Tìm hiểu về tác dụng và cách sử dụng thuốc Statripsine

Thuốc Statripsine là thuốc gì? Thuốc Statripsine trị bệnh gì? Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng cũng như cách sử dụng thuốc Statripsine trong bài viết dưới đây.

Thuốc Statripsine công dụng trị bệnh gì?

Thuốc Statripsine là một loại thuốc kháng viêm, được dùng để điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ, với các tình trạng như bong gân, chuột rút, nhiễm trùng, tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, phù nề mi mắt và tan máu bầm. Ngoài ra, thuốc cũng làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Thành phần của thuốc Statripsine bao gồm 4,2mg Alphachymotrypsin (tương ứng với 4200 IU chymotrypsin).

Chống chỉ định của thuốc Statripsine

  • Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Hoạt chất Alphachymotrypsin chống chỉ định với những bệnh nhân bị giảm alpha-1 antitrysin. Chống chỉ định với những bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mãn tỉnh, đặc biệt là khi phế thũng, và những bệnh nhân bị hội chứng thận hư là các nhóm đối tượng có nguy cơ giảm alpha-1antitrypsin.
thuốc statripsine
Thuốc Statripsine là một loại thuốc kháng viêm

Cách dùng và liều dùng thuốc Statripsine

Cách dùng:

  • Với viên ngậm: Đối với viêm ngậm dưới lưỡi, bạn nên chia thuốc làm nhiều lần trong ngày, để viên nén tan dần dần dưới lưỡi. Không dập nát thuốc, bẻ đôi thuốc mà để nguyên viên thuốc tan trong miệng. Không cần dùng đến nước uống.
  • Đối với viên uống: Bạn có thể dùng khi lúc đói hoặc no, nên uống cả viên thuốc không cần nhai.

Lưu ý: Bạn nên sử dụng thuốc Statripsine 4.2 mg đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

Liều dùng:

  • Nuốt 2 viên/ lần, ngày nuốt 3 – 4 lần.
  • Ngậm dưới lưỡi 4 – 6 viên/ ngày, chia làm nhiều lần cách nhau (nên để viên thuốc tan dần dưới lưỡi).
  • Đối với trẻ em, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc.

Cách xử lý khi uống thuốc quá liều hoặc quên liều

Trong trường hợp bạn uống thuốc quá liều và có những triệu chứng bất thường, hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, bạn cần ghi lại hoặc mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên tự ý dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Statripsine

thuốc statripsine
Thuốc Rodogy

Xem thêm: Những thông tin cần biết về thuốc Rodogy

Thuốc Statripsine được dung nạp tốt, hầu hết không gây tác dụng phụ đáng kể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp vẫn có thể gặp các triệu chứng như thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân; rối loạn tiêu hóa (như đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn) và đỏ da (khi dùng liều cao).

Đây không phải là tất cả những tác dụng phụ khi dùng thuốc Statripsine và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Do vậy nếu thấy những biểu hiện bất thường nào khác khi dùng thuốc cần báo ngay với bác sĩ để được xử lý kịp thời nhé.

Tương tác của thuốc Statripsine

Thuốc Statripsine có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Khi sử dụng thuốc Statripsine cần chú ý những điều dưới đây:

  • Alphachymotrypsin thường được dùng phối hợp với các loại enzym để làm tăng hiệu quả trong điều trị bệnh. 
  • Khi dùng thuốc với một số loại đậu như đậu nành dại, cà chua, đậu jojoba có chứa nhiều loại protein gây ức chế những hoạt tính của thuốc và protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi. Do đó, cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý hay khi bổ sung vitamin, khoáng chất cho cơ thể cũng có thể làm tăng hoạt tính của thuốc. 
  • Không nên sử dụng thuốc với acetylcystein – đây là một loại thuốc thường dùng để làm tan đờm ở phổi. Ngoài ra, không nên dùng thuốc với các loại thuốc kháng đông có thể làm gia tăng hoạt tính của thuốc. 

Cách bảo quản thuốc Statripsine

Cần bảo quản thuốc Statripsine ở nhiệt độ phòng, tránh để ở nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Bên cạnh đó, bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Tổng hợp